NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO (ĐIỂM SÀN) TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NĂM 2026
Theo thông báo số 42/TB-HĐTSĐH ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng tuyển sinh Đại học, Đại học Huế, trường Đại học Khoa học thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 như sau: NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO TUYỂN SINH ĐẠI […]
Theo thông báo số 42/TB-HĐTSĐH ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng tuyển sinh Đại học, Đại học Huế, trường Đại học Khoa học thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 như sau:
NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NĂM 2026
|
STT |
Tên ngành/Tên mã xét tuyển |
Mã ngành/ Mã xét tuyển |
Mức điểm xét tuyển (Không nhân hệ số) |
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC – MÃ TRƯỜNG DHT |
|||
| 1 |
Hán Nôm |
7220104 | 15,00 |
| 2 |
Triết học |
7229001 | 15,00 |
| 3 |
Lịch sử |
7229010 | 15,00 |
| 4 |
Văn học |
7229030 | 15,00 |
| 5 |
Quản lý văn hóa |
7229042 | 15,00 |
| 6 |
Quản lý nhà nước |
7310205 | 15,00 |
| 7 |
Xã hội học |
7310301 | 15,00 |
| 8 |
Đông phương học |
7310608 | 15,00 |
| 9 |
Báo chí |
7320101 | 15,00 |
| 10 |
Truyền thông số |
7320111 | 15,00 |
| 11 |
Sinh học |
7420101 | 15,00 |
| 12 |
Công nghệ sinh học |
7420201 | 15,00 |
| 13 |
Vật lý học |
7440102 | 15,00 |
| 14 |
Vật lý học (Chương trình Công nghệ bán dẫn) |
7440102SC | 22,75
và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc |
| 15 | Hoá học | 7440112 | 15,00 |
| 16 | Khoa học môi trường | 7440301 | 15,00 |
| 17 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | 15,00 |
| 18 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 15,00 |
| 19 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 15,00 |
| 20 |
Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo Kỹ sư Việt-Nhật) |
7480201VJ | 15,00 |
| 21 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông | 7510302 | 15,00 |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình thiết kế vi mạch) | 7510302IC | 22,75
và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc |
| 23 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | 15,00 |
| 24 | Kỹ thuật trắc địa – bản đồ | 7520503 | 15,00 |
| 25 | Kiến trúc | 7580101 | 15,00
Điểm NK>=5 |
| 26 | Địa kỹ thuật xây dựng | 7580211 | 15,00 |
| 27 | Công tác xã hội | 7760101 | 15,00 |
| 28 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 15,00 |
| 29 | Quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường | 7850105 | 15,00 |
Lưu ý: Bảng quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển đại học hệ chính quy của Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế năm 2026 xem Tại đây.
Ghi chú:
1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo bảng trên áp dụng cho phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT đối với thí sinh thuộc khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả các tổ hợp gồm 3 bài thi/ môn thi từ điểm thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 30, không tính điểm cộng.
2. Đối với phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức kết hợp, thí sinh phải đạt đồng thời ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Đại học Huế quy định và ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật và chương trình thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề được Quy định tại Điều 9 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
3. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào Đại học Huế quy định đối với phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi:
– Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định trên tổng điểm 03 môn của tổ hợp môn xét tuyển (bao gồm điểm 02 môn văn hóa kết hợp với điểm môn ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ);
– Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với phương thức kết hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi áp dụng theo mức điểm của bảng trên;
– Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với phương thức kết hợp không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng theo bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển.
4. Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào Đại học Huế quy định đối với phương thức xét tuyển kết hợp sử dụng điểm thi môn năng khiếu:
– Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định trên tổng điểm 03 môn của tổ hợp môn xét tuyển (bao gồm điểm của 01 hoặc 02 môn văn hóa kết hợp với điểm của 01 hoặc 02 môn năng khiếu);
– Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với phương thức kết hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi môn năng khiếu áp dụng theo mức điểm của bảng trên;
– Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với phương thức kết hợp không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi môn năng khiếu áp dụng theo bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển.
5. Đối với các chương trình về vi mạch bán dẫn: Thí sinh phải đáp ứng yêu cầu thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT của tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và thuộc nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc (theo số liệu do Bộ GDĐT công bố).